Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hương Vinh
Ngày gửi: 16h:26' 26-03-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Đặng Thị Hương Vinh
Ngày gửi: 16h:26' 26-03-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
A – KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU
1. SKIMMING (Đọc lướt lấy ý chính)
Một trong những yếu tố làm nên sự thành công của bài thi Tiếng Anh là sự phân chia thời gian cho hợp
lý. Trong thời lượng thời gian hạn chế, đặc biệt vất vả hơn khi có những bài đọc hiểu dài 400-500 từ, nếu
chúng ta không có phương pháp làm bài một cách hiệu quả thì chắc chắn sẽ bị thiếu thời gian. Để giải
quyết vấn đề này, trước tiên chúng ta cần nắm được một số kỹ năng cơ bản khi làm bài đọc hiểu.
Skimming là 1 trong 3 kỹ năng thường được nhắc đến nhiểu nhất trong bài đọc hiểu.
Skimming là gì? Skimming là kỹ năng dùng mắt đọc lướt qua toàn bộ bài khóa để lấy ý chính và nội
dung bao quát của bài.
Khi nào thì cần dùng kỹ năng Skimming?
- Skimming để xem ý nghĩa của bài đọc để xác định đâu là những thông tin quan trọng
- Skimming để xác định từ khóa chính
- Sau khi skimming một đoạn bạn sẽ xác định được xem có cần đọc kỹ đoạn này sau đó không.
Các bước trong Skimming là gì?
- Đầu tiên, hãy đọc chủ đề của bài. Đây là phần tóm tắt ngắn gọn nhất nội dung của bài.
- Đọc đoạn giới thiệu, hoặc khái quát.
- Đọc trọn đoạn đầu của bài khóa.
- Đọc các câu phụ đề nếu có và tìm mối tương quan giữa
chúng.
- Đọc câu đầu tiên của các đoạn còn lại.
+ Ý chính của mỗi đoạn thường nằm ở câu đầu tiên
+ Nếu như tác giả bắt đầu bằng một câu hỏi, một lời dẫn, thì
có thể ý chính sẽ nằm ở câu cuối
- Đọc sâu hơn vào bài khóa. Hãy chú ý:
+ Những từ đầu mối trả lời cho các câu hỏi: who, what,
when, why, how
+ Danh từ riêng
+ Các từ khác biệt, đặc biệt là các từ viết hoa
+ Liệt kê
+ Tính từ số lượng (best, most, worst,...)
+ Những dấu hiệu đánh máy:in nghiêng, in đậm, gạch chân,...
+ Nếu có tranh, biểu đồ hay sơ đồ, hãy nhìn lướt thật nhanh
- Đọc toàn bộ đoạn cuối
Chú ý: Khi chúng ta đọc lướt không có nghĩa là chúng ta đọc từng chữ và thông thường, chúng ta đọc từ
trái qua phải. Để đọc lướt, các em cần nắm chắc cấu trúc câu trong tiếng Anh.
2. SCANNING (Đọc nhanh lấy dữ liệu chi tiết)
Scanning là gì? Scanning là kỹ năng đọc thật nhanh để lấy những dữ liệu cụ thể, những thông tin chi tiết
trong bài khóa.
Khi nào cần dùng kỹ năng Scanning? Scanning thường được sử dụng khi tìm kiếm các dữ liệu như tên
riêng, ngày, thông số, hoặc các từ trong bài khóa mà không cần đọc và hiểu được những phần khác của
bài. Đối với các câu hỏi thí sinh đã hoàn thành kỹ năng skimming thì áp dụng kỹ năng scanning để tìm
được đáp án chính xác.
Các bước trong Scanning là gì?
- Luôn luôn phải định hình trong đầu xem bạn đang tìm kiếm thông tin gì. Nếu như xác định được các
thông tin cần tìm kiếm trong bài một cách rõ ràng thì việc tìm các từ trong bài sẽ dễ hơn.
- Dự đoán xem các thông tin trong bài khóa ở dạng nào: số, tên riêng, ngày tháng,... và có thể nằm ở đoạn
nào.
- Phân tích cách tổ chức bài khóa trước khi bắt đầu scanning.
+ Có thể là trong tiêu đề, biểu đồ, hoặc trong phần in đậm?
+ Thông tin có thể được sắp xếp theo vần, theo số liệu giống như trong danh bạ điện thoại, bảng chú
giải?
- Đưa mắt thật nhanh nhìn vào nhiều dòng cùng một lúc.
- Khi tìm thấy câu có chứa thông tin cần tìm, hãy dừng lại và đọc toàn bộ câu đó.
- Bạn có thể đọc từ trên xuống dưới, hoặc đọc theo đường chéo.
3. PARAPHRASING (CÁCH DIỄN ĐẠT KHÁC NHAU CỦA CÙNG MỘT Ý)
"Paraphrasing" là cách phát biểu lại đoạn văn viết hoặc đoạn văn nói bằng từ vựng hoặc cấu trúc khác mà
không làm thay đổi nghĩa của đoạn văn.
Ví dụ: The hardest woodwind instrument to learn is the oboe. (Nhạc cụ hơi bằng gỗ khó học nhất là kèn
ô-boa.)
The oboe is the most difficult woodwind instrument to master. (Kèn ô-boa là loại nhạc cụ hơi bằng gỗ
khó điều khiển nhất.)
Kỹ thuật này bao gồm các cách sau:
a. Sử dụng từ đồng nghĩa
- a car exhibition → an auto show (triển lãm ô tô)
- to identify problems in the system → to expose defects in the system (nhận ra các vấn đề trong hệ thống
→ tìm ra các nhược điểm trong hệ thống)
- Vehicular access will be temporarily restricted. → Some roads will be closed for a certain period of
time. (Lối ra vào dành cho xe cộ sẽ tạm thời bị cấm. → Một vài con đường sẽ bị đóng cửa trong một
khoảng thời gian nhất định.)
b. Sử dụng từ trái nghĩa
- The construction will improve the traffic flow. → The construction will ease traffic congestion. (Công
trình này sẽ cải thiện luồng giao thông. → Công trình này sẽ giảm ùn tắc giao thông.)
- The museum is open to the public Tuesday through Saturday. → The museum is closed to the public on
Monday. (Bảo tàng mở cửa từ thứ Ba đến thứ Bảy. → Bảo tàng đóng cửa vào thứ Hai.)
- to encourage better attendance → to have fewer absences (khuyến khích sự tham dự đông hơn → có ít sự
vắng mặt hơn)
c. Chuyển từ một danh từ cụ thể (ví dụ: color printer) sang danh từ chung (ví dụ: office
equipment).
- She is eating an apple. → She is eating a fruit. (Cô ấy đang ăn một quả táo. → Cô ấy đang ăn hoa quả.)
- He bought a microwave oven. → He purchased a kitchen appliance.
(Anh ấy đã mua một chiếc lò vi sóng. → Anh ấy đã mua một thiết bị nhà bếp.)
- rare and endangered species → certain species (loài động vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng →
loài động vật nào đó)
d. Chuyển từ một danh từ chung sang một danh từ cụ thể
- transportation service → bus, subway, train, and airline service (dịch vụ vận tải → dịch vụ xe buýt, tàu
điện ngầm, tàu và hàng không)
- fossil fuels → coal, oil, and gas (nhiên liệu hóa thạch → than, dầu và khí đốt)
- footware → shoes, sandals, boots (đồ đi ở chân → giày, xăng-đan, giày ống)
e. Thay đổi từ loại
- to take occasional walks → to walk occasionally (thỉnh thoảng đi dạo)
- to dress comfortably → to wear comfortable clothing (ăn mặc thoải mái → mặc quần áo thoải mái)
- We guarantee your information is confiential. → We guarantee the confidentiality of your information.
(Chúng tôi bảo đảm thông tin của bạn là tuyệt mật. → Chúng tôi bảo đảm sự tuyệt mật cho thông tin của
bạn.)
f. Sử dụng các cấu trúc khác
- Street parking is available, but limited. → Visitors may have diffiulty fiding a place to park. (Đỗ xe trên
phố có hiệu lực nhưng có giới hạn. → Khách có thể gặp khó khăn trong việc tìm kiếm một chỗ đỗ xe.)
- Competitive salary based on the level of prior experience → Pay depends on how much experience the
applicant has. (Mức lương cạnh tranh căn cứ vào mức độ kinh nghiệm trước đó. → Tiền lương phụ thuộc
vào kinh nghiệm ứng viên có là bao nhiêu.)
4. CÁC DẠNG CÂU HỎI CƠ BẢN TRONG BÀI TẬP ĐỌC HIỂU
Có 9 dạng câu hỏi thường xuất hiện trong các bài đọc hiểu và được chia làm 3 nhóm chính: câu hỏi về ý
chính (main idea), câu hỏi thông tin cụ thể và suy luận, câu hỏi từ vựng.
A - CÂU HỎI Ý CHÍNH
Câu hỏi 1: Tìm ý chính của bài đọc (Main idea)
Câu hỏi 2: Xác định mục đích của bài (Purpose)
Câu hỏi 3: Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung hoặc thái độ (general organization or
attitude)
B - CÂU HỎI THÔNG TIN CỤ THỂ & SUY LUẬN
Câu hỏi 4: Xác định thông tin được nêu trong bài (stated detail)
Câu hỏi 5: Xác định thông tin không được nêu trong bài (unstated details)
Câu hỏi 6: Xác định thông tin này được đề cập ở đâu trong bài (where questions)
Câu hỏi 7: Suy luận, tìm hàm ý (inference)
Câu hỏi 8: Tim từ hoặc cụm từ được nói đến hoặc được quy chiếu đến (reference)
C - CÂU HỎI TỪ VỰNG
Câu hỏi 9: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa (Vocabulary). Trong 9 câu hỏi này, câu hỏi 1, 2 và 3 là nhóm
câu hỏi tổng quát nên để làm sau, các câu hỏi còn lại là nhóm câu hỏi thông tin cụ thể và câu hỏi suy luận
- tùy mức độ khó dễ có thể làm ngay hoặc bỏ qua sau đó quay lại làm sau.
Câu hỏi 1 và 2: Tìm ý chính của bài đọc (main idea) và xác định mục đích của bài (purpose)
Hầu hết các bài đọc đều có ít nhất 1 câu hỏi dạng này và có thể được hỏi dưới nhiều hình thức khác nhau
nhưng chung quy lại sẽ yêu cầu thí sinh xác định "topic", "title", "subject", "primary idea" hay "main
idea". Với dạng bài tập cơ bản thì nội dung chính của đoạn văn thường nằm ở câu chủ đề hoặc câu đầu
tiên ở mỗi đoạn văn (đôi khi lại là câu cuối cùng) nên thí sinh chỉ cần đọc lướt nhanh những câu đầu tiên
hoặc những câu cuối cùng để tìm ra nội dung chính. Đối với dạng bài tập nâng cao, nội dung chính của
bài sẽ không nằm trong một câu cụ thể nào cả mà là ý chung của toàn bài. Do đó, chúng ta nên để lại
những câu hỏi dạng này để làm sau cùng. Sau khi đã dành thời gian đọc để tìm thông tin chi tiết của các
câu hỏi khác, chúng ta sẽ nắm được nội dung chính của toàn bài.
MAIN IDEAS QUESTIONS
What is the topic of the passage?
What is the subject of the passage?
What is the main idea of the passage?
Các câu hỏi What is the author's main point in the passage?
thường gặp
With what is the author primary concerned?
Which of the following would be the best title?
What is the author's main purpose in the passage?
Thường nằm ở đầu hoặc cuối mỗi đoạn văn. Nếu ý chính không nằm cụ
Câu trả lời
thể ở đầu hoặc cuối đoạn văn, ta sẽ để lại làm cuối cùng sau khi đã dành
thời gian trả lời các câu hỏi chi tiết.
Cách làm
- Đọc các dòng đầu tiên của mỗi đoạn văn.
- Tìm ý chung nhất trong dòng đầu tiên và tìm mối liên hệ giữa chúng.
- Trong quá trình đọc, chú ý đến những từ khóa được lặp đi lặp lại.
- Thường làm câu hỏi này cuối cùng sau khi đã trả lời các câu hỏi chi tiết
trước để đỡ mất thời gian.
- Đọc lướt nhanh toàn bài để kiểm tra xem đã tìm đúng nội dung chính
hay chưa.
- Loại các phương án chắc chắn sai. Thông thường các ý chính thì sẽ
không quá chung chung, không quá chi tiết và cũng không thể không được
nhắc đến trong bài (too general), (too specific) or (not mentioned)
- Chọn phương án đúng nhất trong các phương án còn lại.
Example The passenger: Read the following passage and choose the correct answer to the question
below.
Increasing numbers of parents in the U.S. are choosing to teach their children at home. In fact, the U.S.
Department of Education has estimated that in 1999, about 850,000 children were being homeschooled.
Some educational experts say that the real number is double this estimate, and the ranks of homeschooled
children seem to be growing at the average rate of about eleven percent every year. At one time, there was
a theory accounting for homeschooling: it was traditionally used for students who could not attend school
because of behavioral or learning difficulties. Today, however, more parents are taking on the
responsibility of educating their own children at home due to their dissatisfaction with the educational
system. Many parents are unhappy about class size, as well as problems inside the classroom. Teacher
shortages and lack of funding mean that, in many schools, one teacher is responsible for thirty or forty
students. The children are, therefore, deprived of the attention they need. Escalating classroom violence
has also motivated some parents to remove their children from school.
Although there have been a lot of arguments for and against it, homeschooling in the U.S has become a
multi-million dollar industry, and it is growing bigger and bigger. There are now plenty of websites,
support groups, and conventions that help parents protect their rights and enable them to learn more about
educating their children. Though once it was the only choice for troubled children, homeschooling today
is an accepted alternative to an educational system that many believe is failing.
QUESTION
Which is the best tittle for the passage?
A. Reasons for Homeschooling in the USA.
B. The Trend of homeschooling in the USA.
C. Homeschooling - one of the ways of education in the USA.
D. Education system in the USA.
GIẢI CHI TIẾT
Câu đầu tiên của đoạn văn đã đề cập đến ý chính của đoạn "Increasing numbers of parents in the U.S. are
choosing to teach their children at home." (Ngày càng nhiều bậc cha mẹ ở Mỹ lựa chọn cách giáo dục con
tại nhà). Chúng ta tiếp tục đọc qua các dòng còn lại thấy toàn bộ bài đọc đều xoay quanh chủ đề này.
"being homeschooled" "behavioral or learning difficulties" "dissatisfaction with the educational system"
"remove their children from school". Cuối cùng, ở cuối đoạn văn có câu "homeschooling today is an
accepted alternative to an educational system that many believe is failing." (Giáo dục tại nhà ngày nay là
một lựa chọn được chấp nhận đối với một hệ thống giáo dục mà nhiều người cho là nó thất bại.). Như
vậy, với câu hỏi tiêu đề nào phù hợp nhất cho đoạn văn. Ta có thể lựa chọn đáp án B: Xu hướng giáo dục
tại nhà ở Mỹ.
Để có thể chắc chắn về câu trả lời của mình, chúng ta không thể không điểm qua các phương án trả lời.
A. Reasons for homeschooling in the USA. (Lý do cho việc giáo dục tại nhà ở Mỹ)
B. The trend of homeschooling in the USA. (Xu hướng giáo dục tại nhà ở Mỹ)
C. Homeschooling - one of the ways of education in the USA. (Giáo dục tại nhà - một trong những cách
giáo dục ở Mỹ)
D. Education system in the USA. (Hệ thống giáo dục ở Mỹ)
Chúng ta dễ dàng loại A (thông tin quá hẹp) vì chỉ có đoạn một nói về điều này. D loại vì thông tin
quá rộng. Giữa đáp án B và C thì đáp án chính xác phải là B - xu hướng giáo dục tại nhà ở Mỹ vì
trong bài nói đến xu thế qua các từ "seem to be growing", "increasing".
Câu hỏi 3: Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung hoặc thái độ (general organization or
attitude).
Dạng câu hỏi này thường yêu cầu xác định bố cục của đoạn văn hoặc thái độ của tác giả trong đoạn
văn. Đối với dạng câu hỏi bố cục, chúng ta nên chú ý đến từ nối giữa các đoạn văn. Đối với câu hỏi về
thái độ của tác giả, chúng ta nên chú ý đến các tính từ biểu đạt, hoặc phán đoán dựa vào nội dung chính
sau khi đã đọc lướt toàn bài. Đặc biệt, các em cần phải dùng phương pháp loại trừ đối với các phương án
hoàn toàn sai.
DẤU HIỆU
ORGANIZATION QUESTION
Time order (trình tự thời gian)/
Chronological order
Firstly, secondly, finally, next, then...
Cause and effect
Because, since, as, lead to, due to, as a result,
(nguyên nhân và hệ quả)
consequently...
Definition - example
(định nghĩa - ví dụ)
Define, mean, indicate, show...
Comparison and contrast
On the one hand, on the other hand...
(so sánh)
More, less, least, most...
Problem - solution
(vấn đề và giải pháp)
Cause, result in, deal with, solution...
Example The passenger: Read the following passage and choose the correct answer for the question
below.
Increasing numbers of parents in the U.S. are choosing to teach their children at home. In fact, the U.S.
Department of Education has estimated that in 1999, about 850,000 children were being homeschooled.
Some educational experts say that the real number is double this estimate, and the ranks of homeschooled
children seem to be growing at the average rate of about eleven percent every year. At one time, there was
a theory accounting for homeschooling: it was traditionally used for students who could not attend school
because of behavioral or learning difficulties. Today, however, more parents are taking on the
responsibility of educating their own children at home due to their
dissatisfaction with the educational system. Many parents are
unhappy about class size, as well as problems insidetheclassroom.
Teacher shortages and lack of funding mean that, in many schools,
one teacher is responsible for thirty or forty students. The children
are, therefore, deprived of the attention they need. Escalating
classroom violence has also motivated some parents to remove
their children from school.
Although there have been a lot of arguments for and against it, homeschooling in the U.S has become a
multi-million dollar industry, and it is growing bigger and bigger. There are now plenty of websites,
support groups, and conventions that help parents protect their rights and enable them to learn more
about educating their children. Though once it was the only choice for troubled children, homeschooling
today is an accepted alternative to an educational system that many believe is failing.
QUESTION
The attitude of the author towards homeschooling can be best described as
A. acceptable
B. favorable
C. remarkable
Câu hỏi: Thái độ của tác giả về việc dạy ở nhà có thể miêu tả như thế nào
A. có thể chấp nhận được
B. ủng hộ
C. rõ ràng, mạnh mẽ
D. không hài lòng
.
D. unfavorable
.
GIẢI CHI TIẾT
Đáp án B: ủng hộ, thích thú
Với dạng câu hỏi này, ta nên làm sau khi đọc lướt toàn bài để hiểu nội dung chính của bài như thế nào, từ
đó, ta sẽ tìm ra thái độ của tác giả được thể hiện trong bài. Trong đoạn văn này, tác giả đưa ra luận điểm
về xu hướng gia tăng của giáo dục tại nhà ở Mỹ, các lý do xu hướng này diễn ra và phát triển, vì thế thái
độ của tác giả ở đây mang tính tích cực.
Thông thường, đối với dạng này, các em thường thấy khó khăn vì gặp nhiều từ mới. Hơn nữa, từ ngữ thể
hiện thái độ thường là các tính từ, cho nên sau mỗi bài đọc hiểu chúng ta nên nhặt ra một số từ ngữ hay
gặp để chú ý và bổ sung từ mới.
B – CÂU HỎI THÔNG TIN CỤ THỂ
Câu hỏi 4: Xác định thông tin được nêu trong bài (stated detail)
Câu hỏi xác định thông tin được nêu trong bài thường hỏi về một chi tiết thông tin nhỏ trong bài đọc. Trả
lời cho câu hỏi này thì chính là thông tin được nêu sẵn trong bài. Thông thường, phương án trả lời đúng
chỉ là "restatement" nhắc lại thông tin trong bài bằng một cách diễn đạt từ ngữ khác.
UNSTATED DETAIL QUESTIONS
Các dạng câu hỏi
According to the passage,... It is stated in the passage... The passage
indicates that... Which of the following is true...
Câu trả lời
Câu trả lời nằm trong bài đọc.
- Gạch chân từ chính, ý quan trọng trong câu hỏi.
Cách làm
- Dùng kỹ năng scanning để tìm đoạn phù hợp để đọc kỹ lấy thông
tin.
- Đọc kỹ các câu chứa các từ khóa và ý trong câu hỏi cẩn thận.
- Loại những đáp án chắc chắn sai và lựa chọn đáp án đúng nhất trong
các lựa chọn còn lại.
Example The passage:
Increasing numbers of parents in the U.S. are choosing to teach their children at home. In fact, the U.S.
Department of Education has estimated that in 1999, about 850,000 children were being homeschooled.
Some educational experts say that the real number is double this estimate, and the ranks of homeschooled
children seem to be growing at the average rate of about eleven percent every year. At one time, there was
a theory accounting for homeschooling: it was traditionally used for students who could not attend school
because of behavioral or learning difficulties. Today, however, more parents are taking on the
responsibility of educating their own children at home due to their dissatisfaction with the educational
system. Many parents are unhappy about class size, as well as problems inside the classroom. Teacher
shortages and lack of funding mean that, in many schools, one teacher is responsible for thirty or forty
students. The children are, therefore, deprived of the attention they need. Escalating classroom violence
has also motivated some parents to remove their children from school.
Although there have been a lot of arguments for and against it, homeschooling in the U.S has become a
multi-million dollar industry, and it is growing bigger and bigger. There are now plenty of websites,
support groups, and conventions that help parents protect their rights and enable them to learn more about
educating their children. Though once it was the only choice for troubled children, homeschooling today
is an accepted alternative to an educational system that many believe is failing.
Trang 1
Câu hỏi: Cha mẹ nên dạy con ở nhà với sự
hỗ trợ của
.
QUESTION
Parents can teach children at home with the
support of
.
A. the internet, conventions along with
support groups
B. support groups, teachers and websites
C. documents, websites and support groups
D. books, support groups and the Internet
GIẢI CHI TIẾT
Key words trong câu hỏi là: parents, teach, home, support vậy ta sẽ phải áp dụng kỹ thuật scanning để
lướt toàn bộ đoạn văn xem các từ key words xuất hiện ở đâu trong bài. Chúng ta thấy thông tin ở câu:
"There are now plenty of websites, support groups, and conventions that help parents protect their rights
and enable them to learn more about educat-ing their children." → Đáp án A: Mạng Internet, những tiện
ích cùng sự nhóm hỗ trợ.
Lưu ý: ở đây còn có kỹ thuật paraphrasing (các cách diễn đạt giống nhau cho cùng một ý), "teach" và
"educate", "support" và "help" hoặc "enable" là các cặp từ gần nghĩa, đồng nghĩa. Đôi khi, các đoạn văn
không có sự xuất hiện của key words câu hỏi nhưng lại xuất hiện các từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa.
Câu hỏi 5: Xác định thông tin không được nêu trong bài (unstated details)
Một trong những dạng câu hỏi thường gặp trong bài đọc là tìm câu trả lời có nội dung không được đề cập
trong đoạn văn. Dạng câu hỏi này thường xuất hiện các từ "not mentioned", "not stated", "all following
options are true Except" hay "not true". Dạng câu hỏi này sẽ có 3 lựa chọn chứa thông tin được đề cập
trong bài và 1 lựa chọn không được đề cập trong bài.
UNSTATED DETAIL QUESTIONS
Which of the following is not stated...?
Which of the following is not mentioned...?
Các dạng câu hỏi
Which of the following is not discussed...?
All of the following are true except...
Which of the following are false...?
Câu trả lời
Câu trả lời sẽ là thông tin không xuất hiện trong bài hoặc câu trả
lời sai so với bài.
- Đọc kỹ câu hỏi và các lựa chọn cho sẵn, gạch chân key words.
- Đọc lướt nhanh để khoanh vùng thông tin phù hợp cho phần key
words.
Cách làm
- Đọc kỹ các câu chứa các ý trong phần lựa chọn.
- Loại bỏ những lựa chọn được đề cập hoặc đúng so với bài đọc.
- Chọn phương án không được đề cập hoặc không đúng với bài
đọc.
Example The passage:
Trang 2
The Alaska pipeline starts at the frozen edge of the Arctic Ocean. It stretches southward across the largest
and northernmost state in the United States, ending at a remote ice-free seaport village nearly 800 miles
from where it begins. It is massive in size and extremely complicated to operate. The steel pipe crosses
windswept plains and endless miles of delicate tundra that tops the frozen group. It weaves through
crooked canyons, climbs sheer mountains, plunges over rocky crags, make its way through thick forests,
and passes over or under hundreds of rivers and streams. The pipe is 4 feet in diameter and up to 2 million
barrels or 84 million gallons of crude oil can be pumped through it daily.
Resting on H-shaped steel racks called "bents", long sections of the pipeline follow a zigzag course high
above the frozen earth. Other long sections drop out of sight beneath spongy or rocky ground and return
to the surface later on. The pattern of the pipeline's up-and-down route is determined by the often harsh
demands of the arctic and subarctic climate, the tortuous lay of the land, and the varied compositions of
soil, rock, or permafrost permanently frozen ground. A little more than half of the pipeline is elevated
above the ground .The remainder is buried anywhere from 3 to 12 feet, depend-ing largely upon the type
of terrain and the properties of the soil. One of the largest in the world, the pipeline cost approximately $8
billion and is by far the biggest and most expensive construction project ever undertaken by private
industry. In fact, no single business could raise that much money, so 8 major oil companies formed a
consortium in order to share the cost. Each company controlled oil rights to particular shares of land in
the oil fields and paid into the pipeline -construction fund according to the size of its holdings. Today,
despite enormous problems of climate, supply shortages, equipment breakdowns, labor isagreements,
treacherous terrain, a certain amount of mismanage-ment, and even theft, the Alaska pipeline has been
completes and is operating.
QUESTION
The author mentions all of the following as important in determining the pipeline's route EXCEPT the
.
A. kind of soil and rock
B. lay of the land itself
C. local vegetation
D. climate
Câu hỏi: Hỏi về chi tiết không được nêu trong bài về những điều quan trọng xác định lộ trình đường ống.
GIẢI CHI TIẾT
Thông tin các đáp án khác đều có trong bài: "The pattern of the pipeline's up-and-down route is
determined by the often harsh demands of the arctic and subarctic climate (D), the tortuous lay of the
Trang 3
land (B), and the varied composi-tions of soil, rock (A), or permafrost permanently frozen ground" →
Đáp án C: thảm thực vật địa phương
Câu hỏi 6: Xác định thông tin này được đề cập ở đâu trong bài (where questions)
Câu hỏi này yêu cầu tìm thông tin trong câu hỏi được đề cập ở đâu trong bài, thường là ở dòng nào, đoạn
nào trong bài. Các đáp án đưa ra sẽ là các dòng hoặc các đoạn chứa thông tin.
QUESTION ABOUT WHERE IN THE PASSAGE
Câu hỏi thường gặp
Where in the passage...?
Câu trả lời
Câu trả lời sẽ là một vài dòng liền nhau trong bài chứa thông tin
trong câu hỏi.
- Xác định từ khóa hay ý chính trong câu hỏi.
- Đọc nhanh các lựa chọn được đưa ra.
Cách làm
- Lướt qua toàn bài để xác định vị trí chứa thông tin từ khóa
trong câu hỏi
- Lựa chọn đáp án là nơi chứa thông tin trong câu hỏi.
The passage
The Alaska pipeline starts at the frozen edge of the Arctic Ocean. It stretches southward across the largest
and northernmost state in the United States, ending at a remote ice-free seaport village nearly 800 miles
from where it begins. It is massive in size and extremely complicated to operate. The steel pipe crosses
windswept plains and endless miles of delicate tundra that tops the frozen group. It weaves through
crooked canyons, climbs sheer mountains, plunges over rocky crags, make its way through thick forests,
and passes over or under hundreds of rivers and streams. The pipe is 4 feet in diameter and up to 2 million
barrels or 84 million gallons of crude oil can be pumped through it daily. Resting on H-shaped steel racks
called "bents", long sections of the pipeline follow high above the frozen earth.
Other long sections drop out of sight beneath spongy or rocky ground and return to the surface later
on.The pattern of the pipeline's up-and- down route is determined by the often harsh demands of the arctic
and subarctic climate, the tortuous lay of the land, and the varied compositions of soil, rock, or permafrost
permanently frozen ground. A little more than half of the pipeline is elevated above the ground . The
remainder is buried anywhere from 3 to 12 feet, depending largely upon the type of terrain and the
properties of the soil. One of the largest in the world, the pipeline cost approximately $8 billion and is by
Trang 4
far the most expensive construction project ever undertaken by private industry. In fact, no single
business could raise that much money, so 8 major oil companies formed a consortium in order to share
the cost. Each company controlled oil rights to particular shares of land in the oil fields and paid into the
pipeline -construction fund according to the size of its holdings. Today, despite enormous problems of
climate, supply shortages, equipment breakdowns, labor isagreements, treacherous terrain, a certain
amount of mismanage-ment, and even theft, the Alaska pipeline has been completes and is operating.
QUESTION
Where in the passage does the author provide a term for an earth covering that always remains frozen?
A. line 16,17,18
B. line 3
C. line 15
D. line 7
Câu hỏi: Ở đâu trong đoạn văn tác giả cung cấp một thuật ngữ về lớp bao phủ trái đất luôn luôn đóng
băng?
GIẢI CHI TIẾT
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta nên đọc câu hỏi và gạch chân ngay từ "earth covering" và "remains
frozen" để xác định nội dung cần tìm. Sau đó, các em nên lướt nhanh trong bài những chỗ nào nói định
nghĩa của "earth" hoặc "land" và "frozen".
Ta thấy ngay thông tin ở câu: "the tortuous lay of the land, and the varied compositions of soil, rock, or
permafrost permanently frozen ground." → Đáp án A: dòng 16,17,18.
Câu hỏi 7: Suy luận, tìm hàm ý (inference)
Dạng câu hỏi này thường yêu cầu chúng ta rút ra kết luận hoặc suy diễn về các chi tiết được nêu trong
đoạn văn. Dạng câu hỏi này thường bao gồm các từ implied (hàm ý), inferred (suy ra), hoặc probably (có
thể). Với câu hỏi này thì đáp án không trực tiếp được đưa ra trong bài mà chúng ta cần phải dựa vào
những thông tin đã có sẵn để suy diễn và đưa ra kết luận.
IMPLIED DETAIL QUESTIONS
Các câu hỏi It is implied in the passage that...
thường gặp
It can be inferred from the passage that...
It is most likely that...
What probably happened...?
Câu trả lời
Câu trả lời cho câu hỏi này thường dựa vào ý hiểu của mình đối với bài,
tuy nhiên chúng ta có thể tìm theo trình tự của bài đọc.
- Tìm từ chính (key words), then chốt của mỗi câu hỏi.
- Đọc lướt (skimming) xem từ then chốt, ý then chốt nằm ở chỗ nào trong
đoạn văn (thường theo thứ tự trong bài).
Cách làm
- Đọc kỹ các câu văn chứa các từ, ý then chốt.
- Tìm câu trả lời phù hợp theo đoạn văn.
- Dùng phương pháp loại trừ để loại bỏ phương án sai nhất, rồi chọn
phương án đúng nhất trong các phương án còn lại.
Example The passage
Trang 5
In the American colonies there was little money. England did not supply the colonies with coins and did
not allow the colonies to make their own coins, except for the Massachusetts Bay Colony, which received
permission for a short period in 1652 to make several kinds of silver coins. England wanted to keep
money out of America as a means of controlling trade:
America was forced to trade only with England if it did not have the money to buy products from other
countries. The result during this pre-revolutionary period was that the colonists used various goods in
place of money: beaver pelts, Indian wampum, and tobacco leaves were all commonly used substitutes for
money. The colonists also made use of any foreign coins they could obtain. Dutch, Spanish, French, and
English coins were all in use in the American colonies.
During the Revolutionary War, funds were needed to fiance the world, so each of the individual states
and the Continental Congress issued paper money. So much of this paper money was printed that by the
end of the war, almost no one would accept it. As a result, trade in goods and the use of foreign coins still
flurished during this period.
By the time the Revolutionary War had been won by the American colonists, the monetary system was
in a state of total disarray. To remedy ...
1. SKIMMING (Đọc lướt lấy ý chính)
Một trong những yếu tố làm nên sự thành công của bài thi Tiếng Anh là sự phân chia thời gian cho hợp
lý. Trong thời lượng thời gian hạn chế, đặc biệt vất vả hơn khi có những bài đọc hiểu dài 400-500 từ, nếu
chúng ta không có phương pháp làm bài một cách hiệu quả thì chắc chắn sẽ bị thiếu thời gian. Để giải
quyết vấn đề này, trước tiên chúng ta cần nắm được một số kỹ năng cơ bản khi làm bài đọc hiểu.
Skimming là 1 trong 3 kỹ năng thường được nhắc đến nhiểu nhất trong bài đọc hiểu.
Skimming là gì? Skimming là kỹ năng dùng mắt đọc lướt qua toàn bộ bài khóa để lấy ý chính và nội
dung bao quát của bài.
Khi nào thì cần dùng kỹ năng Skimming?
- Skimming để xem ý nghĩa của bài đọc để xác định đâu là những thông tin quan trọng
- Skimming để xác định từ khóa chính
- Sau khi skimming một đoạn bạn sẽ xác định được xem có cần đọc kỹ đoạn này sau đó không.
Các bước trong Skimming là gì?
- Đầu tiên, hãy đọc chủ đề của bài. Đây là phần tóm tắt ngắn gọn nhất nội dung của bài.
- Đọc đoạn giới thiệu, hoặc khái quát.
- Đọc trọn đoạn đầu của bài khóa.
- Đọc các câu phụ đề nếu có và tìm mối tương quan giữa
chúng.
- Đọc câu đầu tiên của các đoạn còn lại.
+ Ý chính của mỗi đoạn thường nằm ở câu đầu tiên
+ Nếu như tác giả bắt đầu bằng một câu hỏi, một lời dẫn, thì
có thể ý chính sẽ nằm ở câu cuối
- Đọc sâu hơn vào bài khóa. Hãy chú ý:
+ Những từ đầu mối trả lời cho các câu hỏi: who, what,
when, why, how
+ Danh từ riêng
+ Các từ khác biệt, đặc biệt là các từ viết hoa
+ Liệt kê
+ Tính từ số lượng (best, most, worst,...)
+ Những dấu hiệu đánh máy:in nghiêng, in đậm, gạch chân,...
+ Nếu có tranh, biểu đồ hay sơ đồ, hãy nhìn lướt thật nhanh
- Đọc toàn bộ đoạn cuối
Chú ý: Khi chúng ta đọc lướt không có nghĩa là chúng ta đọc từng chữ và thông thường, chúng ta đọc từ
trái qua phải. Để đọc lướt, các em cần nắm chắc cấu trúc câu trong tiếng Anh.
2. SCANNING (Đọc nhanh lấy dữ liệu chi tiết)
Scanning là gì? Scanning là kỹ năng đọc thật nhanh để lấy những dữ liệu cụ thể, những thông tin chi tiết
trong bài khóa.
Khi nào cần dùng kỹ năng Scanning? Scanning thường được sử dụng khi tìm kiếm các dữ liệu như tên
riêng, ngày, thông số, hoặc các từ trong bài khóa mà không cần đọc và hiểu được những phần khác của
bài. Đối với các câu hỏi thí sinh đã hoàn thành kỹ năng skimming thì áp dụng kỹ năng scanning để tìm
được đáp án chính xác.
Các bước trong Scanning là gì?
- Luôn luôn phải định hình trong đầu xem bạn đang tìm kiếm thông tin gì. Nếu như xác định được các
thông tin cần tìm kiếm trong bài một cách rõ ràng thì việc tìm các từ trong bài sẽ dễ hơn.
- Dự đoán xem các thông tin trong bài khóa ở dạng nào: số, tên riêng, ngày tháng,... và có thể nằm ở đoạn
nào.
- Phân tích cách tổ chức bài khóa trước khi bắt đầu scanning.
+ Có thể là trong tiêu đề, biểu đồ, hoặc trong phần in đậm?
+ Thông tin có thể được sắp xếp theo vần, theo số liệu giống như trong danh bạ điện thoại, bảng chú
giải?
- Đưa mắt thật nhanh nhìn vào nhiều dòng cùng một lúc.
- Khi tìm thấy câu có chứa thông tin cần tìm, hãy dừng lại và đọc toàn bộ câu đó.
- Bạn có thể đọc từ trên xuống dưới, hoặc đọc theo đường chéo.
3. PARAPHRASING (CÁCH DIỄN ĐẠT KHÁC NHAU CỦA CÙNG MỘT Ý)
"Paraphrasing" là cách phát biểu lại đoạn văn viết hoặc đoạn văn nói bằng từ vựng hoặc cấu trúc khác mà
không làm thay đổi nghĩa của đoạn văn.
Ví dụ: The hardest woodwind instrument to learn is the oboe. (Nhạc cụ hơi bằng gỗ khó học nhất là kèn
ô-boa.)
The oboe is the most difficult woodwind instrument to master. (Kèn ô-boa là loại nhạc cụ hơi bằng gỗ
khó điều khiển nhất.)
Kỹ thuật này bao gồm các cách sau:
a. Sử dụng từ đồng nghĩa
- a car exhibition → an auto show (triển lãm ô tô)
- to identify problems in the system → to expose defects in the system (nhận ra các vấn đề trong hệ thống
→ tìm ra các nhược điểm trong hệ thống)
- Vehicular access will be temporarily restricted. → Some roads will be closed for a certain period of
time. (Lối ra vào dành cho xe cộ sẽ tạm thời bị cấm. → Một vài con đường sẽ bị đóng cửa trong một
khoảng thời gian nhất định.)
b. Sử dụng từ trái nghĩa
- The construction will improve the traffic flow. → The construction will ease traffic congestion. (Công
trình này sẽ cải thiện luồng giao thông. → Công trình này sẽ giảm ùn tắc giao thông.)
- The museum is open to the public Tuesday through Saturday. → The museum is closed to the public on
Monday. (Bảo tàng mở cửa từ thứ Ba đến thứ Bảy. → Bảo tàng đóng cửa vào thứ Hai.)
- to encourage better attendance → to have fewer absences (khuyến khích sự tham dự đông hơn → có ít sự
vắng mặt hơn)
c. Chuyển từ một danh từ cụ thể (ví dụ: color printer) sang danh từ chung (ví dụ: office
equipment).
- She is eating an apple. → She is eating a fruit. (Cô ấy đang ăn một quả táo. → Cô ấy đang ăn hoa quả.)
- He bought a microwave oven. → He purchased a kitchen appliance.
(Anh ấy đã mua một chiếc lò vi sóng. → Anh ấy đã mua một thiết bị nhà bếp.)
- rare and endangered species → certain species (loài động vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng →
loài động vật nào đó)
d. Chuyển từ một danh từ chung sang một danh từ cụ thể
- transportation service → bus, subway, train, and airline service (dịch vụ vận tải → dịch vụ xe buýt, tàu
điện ngầm, tàu và hàng không)
- fossil fuels → coal, oil, and gas (nhiên liệu hóa thạch → than, dầu và khí đốt)
- footware → shoes, sandals, boots (đồ đi ở chân → giày, xăng-đan, giày ống)
e. Thay đổi từ loại
- to take occasional walks → to walk occasionally (thỉnh thoảng đi dạo)
- to dress comfortably → to wear comfortable clothing (ăn mặc thoải mái → mặc quần áo thoải mái)
- We guarantee your information is confiential. → We guarantee the confidentiality of your information.
(Chúng tôi bảo đảm thông tin của bạn là tuyệt mật. → Chúng tôi bảo đảm sự tuyệt mật cho thông tin của
bạn.)
f. Sử dụng các cấu trúc khác
- Street parking is available, but limited. → Visitors may have diffiulty fiding a place to park. (Đỗ xe trên
phố có hiệu lực nhưng có giới hạn. → Khách có thể gặp khó khăn trong việc tìm kiếm một chỗ đỗ xe.)
- Competitive salary based on the level of prior experience → Pay depends on how much experience the
applicant has. (Mức lương cạnh tranh căn cứ vào mức độ kinh nghiệm trước đó. → Tiền lương phụ thuộc
vào kinh nghiệm ứng viên có là bao nhiêu.)
4. CÁC DẠNG CÂU HỎI CƠ BẢN TRONG BÀI TẬP ĐỌC HIỂU
Có 9 dạng câu hỏi thường xuất hiện trong các bài đọc hiểu và được chia làm 3 nhóm chính: câu hỏi về ý
chính (main idea), câu hỏi thông tin cụ thể và suy luận, câu hỏi từ vựng.
A - CÂU HỎI Ý CHÍNH
Câu hỏi 1: Tìm ý chính của bài đọc (Main idea)
Câu hỏi 2: Xác định mục đích của bài (Purpose)
Câu hỏi 3: Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung hoặc thái độ (general organization or
attitude)
B - CÂU HỎI THÔNG TIN CỤ THỂ & SUY LUẬN
Câu hỏi 4: Xác định thông tin được nêu trong bài (stated detail)
Câu hỏi 5: Xác định thông tin không được nêu trong bài (unstated details)
Câu hỏi 6: Xác định thông tin này được đề cập ở đâu trong bài (where questions)
Câu hỏi 7: Suy luận, tìm hàm ý (inference)
Câu hỏi 8: Tim từ hoặc cụm từ được nói đến hoặc được quy chiếu đến (reference)
C - CÂU HỎI TỪ VỰNG
Câu hỏi 9: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa (Vocabulary). Trong 9 câu hỏi này, câu hỏi 1, 2 và 3 là nhóm
câu hỏi tổng quát nên để làm sau, các câu hỏi còn lại là nhóm câu hỏi thông tin cụ thể và câu hỏi suy luận
- tùy mức độ khó dễ có thể làm ngay hoặc bỏ qua sau đó quay lại làm sau.
Câu hỏi 1 và 2: Tìm ý chính của bài đọc (main idea) và xác định mục đích của bài (purpose)
Hầu hết các bài đọc đều có ít nhất 1 câu hỏi dạng này và có thể được hỏi dưới nhiều hình thức khác nhau
nhưng chung quy lại sẽ yêu cầu thí sinh xác định "topic", "title", "subject", "primary idea" hay "main
idea". Với dạng bài tập cơ bản thì nội dung chính của đoạn văn thường nằm ở câu chủ đề hoặc câu đầu
tiên ở mỗi đoạn văn (đôi khi lại là câu cuối cùng) nên thí sinh chỉ cần đọc lướt nhanh những câu đầu tiên
hoặc những câu cuối cùng để tìm ra nội dung chính. Đối với dạng bài tập nâng cao, nội dung chính của
bài sẽ không nằm trong một câu cụ thể nào cả mà là ý chung của toàn bài. Do đó, chúng ta nên để lại
những câu hỏi dạng này để làm sau cùng. Sau khi đã dành thời gian đọc để tìm thông tin chi tiết của các
câu hỏi khác, chúng ta sẽ nắm được nội dung chính của toàn bài.
MAIN IDEAS QUESTIONS
What is the topic of the passage?
What is the subject of the passage?
What is the main idea of the passage?
Các câu hỏi What is the author's main point in the passage?
thường gặp
With what is the author primary concerned?
Which of the following would be the best title?
What is the author's main purpose in the passage?
Thường nằm ở đầu hoặc cuối mỗi đoạn văn. Nếu ý chính không nằm cụ
Câu trả lời
thể ở đầu hoặc cuối đoạn văn, ta sẽ để lại làm cuối cùng sau khi đã dành
thời gian trả lời các câu hỏi chi tiết.
Cách làm
- Đọc các dòng đầu tiên của mỗi đoạn văn.
- Tìm ý chung nhất trong dòng đầu tiên và tìm mối liên hệ giữa chúng.
- Trong quá trình đọc, chú ý đến những từ khóa được lặp đi lặp lại.
- Thường làm câu hỏi này cuối cùng sau khi đã trả lời các câu hỏi chi tiết
trước để đỡ mất thời gian.
- Đọc lướt nhanh toàn bài để kiểm tra xem đã tìm đúng nội dung chính
hay chưa.
- Loại các phương án chắc chắn sai. Thông thường các ý chính thì sẽ
không quá chung chung, không quá chi tiết và cũng không thể không được
nhắc đến trong bài (too general), (too specific) or (not mentioned)
- Chọn phương án đúng nhất trong các phương án còn lại.
Example The passenger: Read the following passage and choose the correct answer to the question
below.
Increasing numbers of parents in the U.S. are choosing to teach their children at home. In fact, the U.S.
Department of Education has estimated that in 1999, about 850,000 children were being homeschooled.
Some educational experts say that the real number is double this estimate, and the ranks of homeschooled
children seem to be growing at the average rate of about eleven percent every year. At one time, there was
a theory accounting for homeschooling: it was traditionally used for students who could not attend school
because of behavioral or learning difficulties. Today, however, more parents are taking on the
responsibility of educating their own children at home due to their dissatisfaction with the educational
system. Many parents are unhappy about class size, as well as problems inside the classroom. Teacher
shortages and lack of funding mean that, in many schools, one teacher is responsible for thirty or forty
students. The children are, therefore, deprived of the attention they need. Escalating classroom violence
has also motivated some parents to remove their children from school.
Although there have been a lot of arguments for and against it, homeschooling in the U.S has become a
multi-million dollar industry, and it is growing bigger and bigger. There are now plenty of websites,
support groups, and conventions that help parents protect their rights and enable them to learn more about
educating their children. Though once it was the only choice for troubled children, homeschooling today
is an accepted alternative to an educational system that many believe is failing.
QUESTION
Which is the best tittle for the passage?
A. Reasons for Homeschooling in the USA.
B. The Trend of homeschooling in the USA.
C. Homeschooling - one of the ways of education in the USA.
D. Education system in the USA.
GIẢI CHI TIẾT
Câu đầu tiên của đoạn văn đã đề cập đến ý chính của đoạn "Increasing numbers of parents in the U.S. are
choosing to teach their children at home." (Ngày càng nhiều bậc cha mẹ ở Mỹ lựa chọn cách giáo dục con
tại nhà). Chúng ta tiếp tục đọc qua các dòng còn lại thấy toàn bộ bài đọc đều xoay quanh chủ đề này.
"being homeschooled" "behavioral or learning difficulties" "dissatisfaction with the educational system"
"remove their children from school". Cuối cùng, ở cuối đoạn văn có câu "homeschooling today is an
accepted alternative to an educational system that many believe is failing." (Giáo dục tại nhà ngày nay là
một lựa chọn được chấp nhận đối với một hệ thống giáo dục mà nhiều người cho là nó thất bại.). Như
vậy, với câu hỏi tiêu đề nào phù hợp nhất cho đoạn văn. Ta có thể lựa chọn đáp án B: Xu hướng giáo dục
tại nhà ở Mỹ.
Để có thể chắc chắn về câu trả lời của mình, chúng ta không thể không điểm qua các phương án trả lời.
A. Reasons for homeschooling in the USA. (Lý do cho việc giáo dục tại nhà ở Mỹ)
B. The trend of homeschooling in the USA. (Xu hướng giáo dục tại nhà ở Mỹ)
C. Homeschooling - one of the ways of education in the USA. (Giáo dục tại nhà - một trong những cách
giáo dục ở Mỹ)
D. Education system in the USA. (Hệ thống giáo dục ở Mỹ)
Chúng ta dễ dàng loại A (thông tin quá hẹp) vì chỉ có đoạn một nói về điều này. D loại vì thông tin
quá rộng. Giữa đáp án B và C thì đáp án chính xác phải là B - xu hướng giáo dục tại nhà ở Mỹ vì
trong bài nói đến xu thế qua các từ "seem to be growing", "increasing".
Câu hỏi 3: Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung hoặc thái độ (general organization or
attitude).
Dạng câu hỏi này thường yêu cầu xác định bố cục của đoạn văn hoặc thái độ của tác giả trong đoạn
văn. Đối với dạng câu hỏi bố cục, chúng ta nên chú ý đến từ nối giữa các đoạn văn. Đối với câu hỏi về
thái độ của tác giả, chúng ta nên chú ý đến các tính từ biểu đạt, hoặc phán đoán dựa vào nội dung chính
sau khi đã đọc lướt toàn bài. Đặc biệt, các em cần phải dùng phương pháp loại trừ đối với các phương án
hoàn toàn sai.
DẤU HIỆU
ORGANIZATION QUESTION
Time order (trình tự thời gian)/
Chronological order
Firstly, secondly, finally, next, then...
Cause and effect
Because, since, as, lead to, due to, as a result,
(nguyên nhân và hệ quả)
consequently...
Definition - example
(định nghĩa - ví dụ)
Define, mean, indicate, show...
Comparison and contrast
On the one hand, on the other hand...
(so sánh)
More, less, least, most...
Problem - solution
(vấn đề và giải pháp)
Cause, result in, deal with, solution...
Example The passenger: Read the following passage and choose the correct answer for the question
below.
Increasing numbers of parents in the U.S. are choosing to teach their children at home. In fact, the U.S.
Department of Education has estimated that in 1999, about 850,000 children were being homeschooled.
Some educational experts say that the real number is double this estimate, and the ranks of homeschooled
children seem to be growing at the average rate of about eleven percent every year. At one time, there was
a theory accounting for homeschooling: it was traditionally used for students who could not attend school
because of behavioral or learning difficulties. Today, however, more parents are taking on the
responsibility of educating their own children at home due to their
dissatisfaction with the educational system. Many parents are
unhappy about class size, as well as problems insidetheclassroom.
Teacher shortages and lack of funding mean that, in many schools,
one teacher is responsible for thirty or forty students. The children
are, therefore, deprived of the attention they need. Escalating
classroom violence has also motivated some parents to remove
their children from school.
Although there have been a lot of arguments for and against it, homeschooling in the U.S has become a
multi-million dollar industry, and it is growing bigger and bigger. There are now plenty of websites,
support groups, and conventions that help parents protect their rights and enable them to learn more
about educating their children. Though once it was the only choice for troubled children, homeschooling
today is an accepted alternative to an educational system that many believe is failing.
QUESTION
The attitude of the author towards homeschooling can be best described as
A. acceptable
B. favorable
C. remarkable
Câu hỏi: Thái độ của tác giả về việc dạy ở nhà có thể miêu tả như thế nào
A. có thể chấp nhận được
B. ủng hộ
C. rõ ràng, mạnh mẽ
D. không hài lòng
.
D. unfavorable
.
GIẢI CHI TIẾT
Đáp án B: ủng hộ, thích thú
Với dạng câu hỏi này, ta nên làm sau khi đọc lướt toàn bài để hiểu nội dung chính của bài như thế nào, từ
đó, ta sẽ tìm ra thái độ của tác giả được thể hiện trong bài. Trong đoạn văn này, tác giả đưa ra luận điểm
về xu hướng gia tăng của giáo dục tại nhà ở Mỹ, các lý do xu hướng này diễn ra và phát triển, vì thế thái
độ của tác giả ở đây mang tính tích cực.
Thông thường, đối với dạng này, các em thường thấy khó khăn vì gặp nhiều từ mới. Hơn nữa, từ ngữ thể
hiện thái độ thường là các tính từ, cho nên sau mỗi bài đọc hiểu chúng ta nên nhặt ra một số từ ngữ hay
gặp để chú ý và bổ sung từ mới.
B – CÂU HỎI THÔNG TIN CỤ THỂ
Câu hỏi 4: Xác định thông tin được nêu trong bài (stated detail)
Câu hỏi xác định thông tin được nêu trong bài thường hỏi về một chi tiết thông tin nhỏ trong bài đọc. Trả
lời cho câu hỏi này thì chính là thông tin được nêu sẵn trong bài. Thông thường, phương án trả lời đúng
chỉ là "restatement" nhắc lại thông tin trong bài bằng một cách diễn đạt từ ngữ khác.
UNSTATED DETAIL QUESTIONS
Các dạng câu hỏi
According to the passage,... It is stated in the passage... The passage
indicates that... Which of the following is true...
Câu trả lời
Câu trả lời nằm trong bài đọc.
- Gạch chân từ chính, ý quan trọng trong câu hỏi.
Cách làm
- Dùng kỹ năng scanning để tìm đoạn phù hợp để đọc kỹ lấy thông
tin.
- Đọc kỹ các câu chứa các từ khóa và ý trong câu hỏi cẩn thận.
- Loại những đáp án chắc chắn sai và lựa chọn đáp án đúng nhất trong
các lựa chọn còn lại.
Example The passage:
Increasing numbers of parents in the U.S. are choosing to teach their children at home. In fact, the U.S.
Department of Education has estimated that in 1999, about 850,000 children were being homeschooled.
Some educational experts say that the real number is double this estimate, and the ranks of homeschooled
children seem to be growing at the average rate of about eleven percent every year. At one time, there was
a theory accounting for homeschooling: it was traditionally used for students who could not attend school
because of behavioral or learning difficulties. Today, however, more parents are taking on the
responsibility of educating their own children at home due to their dissatisfaction with the educational
system. Many parents are unhappy about class size, as well as problems inside the classroom. Teacher
shortages and lack of funding mean that, in many schools, one teacher is responsible for thirty or forty
students. The children are, therefore, deprived of the attention they need. Escalating classroom violence
has also motivated some parents to remove their children from school.
Although there have been a lot of arguments for and against it, homeschooling in the U.S has become a
multi-million dollar industry, and it is growing bigger and bigger. There are now plenty of websites,
support groups, and conventions that help parents protect their rights and enable them to learn more about
educating their children. Though once it was the only choice for troubled children, homeschooling today
is an accepted alternative to an educational system that many believe is failing.
Trang 1
Câu hỏi: Cha mẹ nên dạy con ở nhà với sự
hỗ trợ của
.
QUESTION
Parents can teach children at home with the
support of
.
A. the internet, conventions along with
support groups
B. support groups, teachers and websites
C. documents, websites and support groups
D. books, support groups and the Internet
GIẢI CHI TIẾT
Key words trong câu hỏi là: parents, teach, home, support vậy ta sẽ phải áp dụng kỹ thuật scanning để
lướt toàn bộ đoạn văn xem các từ key words xuất hiện ở đâu trong bài. Chúng ta thấy thông tin ở câu:
"There are now plenty of websites, support groups, and conventions that help parents protect their rights
and enable them to learn more about educat-ing their children." → Đáp án A: Mạng Internet, những tiện
ích cùng sự nhóm hỗ trợ.
Lưu ý: ở đây còn có kỹ thuật paraphrasing (các cách diễn đạt giống nhau cho cùng một ý), "teach" và
"educate", "support" và "help" hoặc "enable" là các cặp từ gần nghĩa, đồng nghĩa. Đôi khi, các đoạn văn
không có sự xuất hiện của key words câu hỏi nhưng lại xuất hiện các từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa.
Câu hỏi 5: Xác định thông tin không được nêu trong bài (unstated details)
Một trong những dạng câu hỏi thường gặp trong bài đọc là tìm câu trả lời có nội dung không được đề cập
trong đoạn văn. Dạng câu hỏi này thường xuất hiện các từ "not mentioned", "not stated", "all following
options are true Except" hay "not true". Dạng câu hỏi này sẽ có 3 lựa chọn chứa thông tin được đề cập
trong bài và 1 lựa chọn không được đề cập trong bài.
UNSTATED DETAIL QUESTIONS
Which of the following is not stated...?
Which of the following is not mentioned...?
Các dạng câu hỏi
Which of the following is not discussed...?
All of the following are true except...
Which of the following are false...?
Câu trả lời
Câu trả lời sẽ là thông tin không xuất hiện trong bài hoặc câu trả
lời sai so với bài.
- Đọc kỹ câu hỏi và các lựa chọn cho sẵn, gạch chân key words.
- Đọc lướt nhanh để khoanh vùng thông tin phù hợp cho phần key
words.
Cách làm
- Đọc kỹ các câu chứa các ý trong phần lựa chọn.
- Loại bỏ những lựa chọn được đề cập hoặc đúng so với bài đọc.
- Chọn phương án không được đề cập hoặc không đúng với bài
đọc.
Example The passage:
Trang 2
The Alaska pipeline starts at the frozen edge of the Arctic Ocean. It stretches southward across the largest
and northernmost state in the United States, ending at a remote ice-free seaport village nearly 800 miles
from where it begins. It is massive in size and extremely complicated to operate. The steel pipe crosses
windswept plains and endless miles of delicate tundra that tops the frozen group. It weaves through
crooked canyons, climbs sheer mountains, plunges over rocky crags, make its way through thick forests,
and passes over or under hundreds of rivers and streams. The pipe is 4 feet in diameter and up to 2 million
barrels or 84 million gallons of crude oil can be pumped through it daily.
Resting on H-shaped steel racks called "bents", long sections of the pipeline follow a zigzag course high
above the frozen earth. Other long sections drop out of sight beneath spongy or rocky ground and return
to the surface later on. The pattern of the pipeline's up-and-down route is determined by the often harsh
demands of the arctic and subarctic climate, the tortuous lay of the land, and the varied compositions of
soil, rock, or permafrost permanently frozen ground. A little more than half of the pipeline is elevated
above the ground .The remainder is buried anywhere from 3 to 12 feet, depend-ing largely upon the type
of terrain and the properties of the soil. One of the largest in the world, the pipeline cost approximately $8
billion and is by far the biggest and most expensive construction project ever undertaken by private
industry. In fact, no single business could raise that much money, so 8 major oil companies formed a
consortium in order to share the cost. Each company controlled oil rights to particular shares of land in
the oil fields and paid into the pipeline -construction fund according to the size of its holdings. Today,
despite enormous problems of climate, supply shortages, equipment breakdowns, labor isagreements,
treacherous terrain, a certain amount of mismanage-ment, and even theft, the Alaska pipeline has been
completes and is operating.
QUESTION
The author mentions all of the following as important in determining the pipeline's route EXCEPT the
.
A. kind of soil and rock
B. lay of the land itself
C. local vegetation
D. climate
Câu hỏi: Hỏi về chi tiết không được nêu trong bài về những điều quan trọng xác định lộ trình đường ống.
GIẢI CHI TIẾT
Thông tin các đáp án khác đều có trong bài: "The pattern of the pipeline's up-and-down route is
determined by the often harsh demands of the arctic and subarctic climate (D), the tortuous lay of the
Trang 3
land (B), and the varied composi-tions of soil, rock (A), or permafrost permanently frozen ground" →
Đáp án C: thảm thực vật địa phương
Câu hỏi 6: Xác định thông tin này được đề cập ở đâu trong bài (where questions)
Câu hỏi này yêu cầu tìm thông tin trong câu hỏi được đề cập ở đâu trong bài, thường là ở dòng nào, đoạn
nào trong bài. Các đáp án đưa ra sẽ là các dòng hoặc các đoạn chứa thông tin.
QUESTION ABOUT WHERE IN THE PASSAGE
Câu hỏi thường gặp
Where in the passage...?
Câu trả lời
Câu trả lời sẽ là một vài dòng liền nhau trong bài chứa thông tin
trong câu hỏi.
- Xác định từ khóa hay ý chính trong câu hỏi.
- Đọc nhanh các lựa chọn được đưa ra.
Cách làm
- Lướt qua toàn bài để xác định vị trí chứa thông tin từ khóa
trong câu hỏi
- Lựa chọn đáp án là nơi chứa thông tin trong câu hỏi.
The passage
The Alaska pipeline starts at the frozen edge of the Arctic Ocean. It stretches southward across the largest
and northernmost state in the United States, ending at a remote ice-free seaport village nearly 800 miles
from where it begins. It is massive in size and extremely complicated to operate. The steel pipe crosses
windswept plains and endless miles of delicate tundra that tops the frozen group. It weaves through
crooked canyons, climbs sheer mountains, plunges over rocky crags, make its way through thick forests,
and passes over or under hundreds of rivers and streams. The pipe is 4 feet in diameter and up to 2 million
barrels or 84 million gallons of crude oil can be pumped through it daily. Resting on H-shaped steel racks
called "bents", long sections of the pipeline follow high above the frozen earth.
Other long sections drop out of sight beneath spongy or rocky ground and return to the surface later
on.The pattern of the pipeline's up-and- down route is determined by the often harsh demands of the arctic
and subarctic climate, the tortuous lay of the land, and the varied compositions of soil, rock, or permafrost
permanently frozen ground. A little more than half of the pipeline is elevated above the ground . The
remainder is buried anywhere from 3 to 12 feet, depending largely upon the type of terrain and the
properties of the soil. One of the largest in the world, the pipeline cost approximately $8 billion and is by
Trang 4
far the most expensive construction project ever undertaken by private industry. In fact, no single
business could raise that much money, so 8 major oil companies formed a consortium in order to share
the cost. Each company controlled oil rights to particular shares of land in the oil fields and paid into the
pipeline -construction fund according to the size of its holdings. Today, despite enormous problems of
climate, supply shortages, equipment breakdowns, labor isagreements, treacherous terrain, a certain
amount of mismanage-ment, and even theft, the Alaska pipeline has been completes and is operating.
QUESTION
Where in the passage does the author provide a term for an earth covering that always remains frozen?
A. line 16,17,18
B. line 3
C. line 15
D. line 7
Câu hỏi: Ở đâu trong đoạn văn tác giả cung cấp một thuật ngữ về lớp bao phủ trái đất luôn luôn đóng
băng?
GIẢI CHI TIẾT
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta nên đọc câu hỏi và gạch chân ngay từ "earth covering" và "remains
frozen" để xác định nội dung cần tìm. Sau đó, các em nên lướt nhanh trong bài những chỗ nào nói định
nghĩa của "earth" hoặc "land" và "frozen".
Ta thấy ngay thông tin ở câu: "the tortuous lay of the land, and the varied compositions of soil, rock, or
permafrost permanently frozen ground." → Đáp án A: dòng 16,17,18.
Câu hỏi 7: Suy luận, tìm hàm ý (inference)
Dạng câu hỏi này thường yêu cầu chúng ta rút ra kết luận hoặc suy diễn về các chi tiết được nêu trong
đoạn văn. Dạng câu hỏi này thường bao gồm các từ implied (hàm ý), inferred (suy ra), hoặc probably (có
thể). Với câu hỏi này thì đáp án không trực tiếp được đưa ra trong bài mà chúng ta cần phải dựa vào
những thông tin đã có sẵn để suy diễn và đưa ra kết luận.
IMPLIED DETAIL QUESTIONS
Các câu hỏi It is implied in the passage that...
thường gặp
It can be inferred from the passage that...
It is most likely that...
What probably happened...?
Câu trả lời
Câu trả lời cho câu hỏi này thường dựa vào ý hiểu của mình đối với bài,
tuy nhiên chúng ta có thể tìm theo trình tự của bài đọc.
- Tìm từ chính (key words), then chốt của mỗi câu hỏi.
- Đọc lướt (skimming) xem từ then chốt, ý then chốt nằm ở chỗ nào trong
đoạn văn (thường theo thứ tự trong bài).
Cách làm
- Đọc kỹ các câu văn chứa các từ, ý then chốt.
- Tìm câu trả lời phù hợp theo đoạn văn.
- Dùng phương pháp loại trừ để loại bỏ phương án sai nhất, rồi chọn
phương án đúng nhất trong các phương án còn lại.
Example The passage
Trang 5
In the American colonies there was little money. England did not supply the colonies with coins and did
not allow the colonies to make their own coins, except for the Massachusetts Bay Colony, which received
permission for a short period in 1652 to make several kinds of silver coins. England wanted to keep
money out of America as a means of controlling trade:
America was forced to trade only with England if it did not have the money to buy products from other
countries. The result during this pre-revolutionary period was that the colonists used various goods in
place of money: beaver pelts, Indian wampum, and tobacco leaves were all commonly used substitutes for
money. The colonists also made use of any foreign coins they could obtain. Dutch, Spanish, French, and
English coins were all in use in the American colonies.
During the Revolutionary War, funds were needed to fiance the world, so each of the individual states
and the Continental Congress issued paper money. So much of this paper money was printed that by the
end of the war, almost no one would accept it. As a result, trade in goods and the use of foreign coins still
flurished during this period.
By the time the Revolutionary War had been won by the American colonists, the monetary system was
in a state of total disarray. To remedy ...
 





